|
THÔNG TIN CHUNG
Sự quyết tâm đối với vấn đề bền vững về môi trường là một phần quan trọng của nỗ lực toàn cầu để giảm nghèo vì suy thoái môi trường có mối liên hệ hữu cơ, nhân quả với vấn đề nghèo đói, đói, bất bình đẳng giới và sức khỏe. Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội và thay đổi các phương thức sản xuất và tiêu dùng là yêu cầu cơ bản của hoạt động xóa nghèo. Do đó, lồng ghép các nguyên tắc và kinh nghiệm thực tiễn của vấn đề bền vững về môi trường vào chính sách quốc gia và lập kế hoạch là việc làm then chốt đối với sự thành công của chiến lược giảm nghèo.
Tên Dự án: Hài hoà các Mục tiêu Giảm nghèo và Môi trường trong Chính sách và Lập kế hoạch hướng tới Phát triển Bền vững (Dự án Đói nghèo và Môi trường)
Cơ quan tài trợ: Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) và Cơ quan phát triển quốc tế vương quốc Anh (DFID)
Cơ quan thực hiện dự án: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mục tiêu của dự án: Tăng cường năng lực của Chính phủ Việt Nam để lồng ghép các mục tiêu môi trường và giảm nghèo vào các khung chính sách và lập kế hoạch hướng tới phát triển bền vững.
* Văn kiện dự án
* Báo cáo giai đoạn khởi động của dự án
CÁC HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN
Hợp phần 1: Phân tích, giám sát và vận động chính sách
Trong hợp phần này, Dự án PEP sẽ hỗ trợ tăng cường nhận thức của Chính phủ và cộng đồng xã hội về vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường có liên quan đến giảm nghèo và phát triển bền vững. Dự án sẽ nghiên cứu mối liên hệ đói nghèo-môi trường ở Việt Nam thông qua 10 nghiên cứu điển hình. Các bài học và kinh nghiệm sẽ được phân tích và để xây dựng các mô hình chính sách và đầu tư. Các mô hình này sẽ được thực hiện thí điểm tại 2 tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh, sau đó sẽ nhân rộng ở các tỉnh khác. Dự án cũng sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực giám sát và báo cáo các chỉ số giảm nghèo - môi trường trong quá trình thực hiện chính sách, kế hoạch.
Hợp phần 2: Xây dựng và thực hiện chính sách
Dự án PEP sẽ hỗ trợ lồng ghép các yếu tố đói nghèo – môi trường vào Kế hoạch và chính sách của ngành tài nguyên – môi trường, ngành lâm nghiệp, thuỷ sản và năng lượng, của các địa phương cũng như các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia và địa phương. Dự án cũng hỗ trợ Bộ TN&MT lồng ghép các yếu tố đói nghèo – môi trường trong Luật Bảo vệ Môi trường và Luật Đa dạng sinh học.
Hợp phần 3: Điều phối và quan hệ đối tác ngành
Hỗ trợ phối hợp giữa Chính phủ và các nhà tài trợ thông qua hoạt động của nhóm hỗ trợ quốc tế về môi trường (ISGE) là yếu tố trọng tâm của dự án PEP nhằm nâng cao công tác và hiệu quả điều phối của Bộ TN&MT. Dự án dành ưu tiên vào việc tăng cường công tác điều phối, hỗ trợ việc hợp tác với/giữa các tổ chức có các hoạt động về mối quan hệ đói nghèo và môi trường, cũng như lồng ghép chúng trong việc hoạch định chính sách phát triển, từ đó tạo nền tảng trong việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ TN&MT và tạo khuôn khổ hợp tác và phối hợp giữa các hoạt động gắn kết đói nghèo-môi trường hiện nay.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án được quản lý theo phương thức quốc gia điều hành (NEX) với Bộ TN&MT là cơ quan thực hiện. Dự án có Ban chỉ đạo do Bộ trưởng Bộ TN&MT làm Trưởng ban, được Nhóm công tác kỹ thuật liên ngành cố vấn, và do Ban quản lý Dự án điều hành. Hà Tây và Hà Tĩnh được lựa chọn làm các tỉnh thí điểm với Ban dự án tỉnh (PPU) đã được thành lập. Cơ chế thực hiện của Dự án là tuyển chọn các chuyên gia hoặc các tổ chức/công ty trong nước và quốc tế để thực hiện các gói dịch vụ tư vấn thông qua qui trình đấu thầu công khai. Ban quản lý Dự án sẽ tổ chức triển khai việc lập kế hoạch, hỗ trợ và giám sát việc thực hiện các gói hoạt động này. Kết quả thu được sẽ được in ấn và phổ biến rộng rãi.

BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN
Ban Chỉ đạo sẽ hướng dẫn chung quá trình thực hiện Dự án. Ban Chỉ đạo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên, Môi trường làm Trưởng ban và gồm các Ủy viên là đại diện của Bộ Tài nguyên, Môi trường, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2 tỉnh được lựa chọn và UNDP.
|
TT
|
Họ và tên
|
Cơ quan
|
|
1
|
Phạm Khôi Nguyên
|
Bộ Trưởng, Bộ TN&MT
|
|
2
|
Nguyễn Thế Phương
|
Vụ trưởng vụ khoa học, giáo dục và tài nguyên môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
3
|
Nguyễn Bỉnh Thìn
|
Phó vụ trưởng - Vụ khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
|
4
|
Phạm Vân Thọ
|
Phó vụ trưởng - Vụ khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
|
5
|
Nguyễn Xuân Cường
|
Phó chủ tịch UBND tỉnh Hà Tây
|
|
6
|
Trần Minh Kỳ
|
Phó chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh
|
|
7
|
Trần Hồng Hà
|
Thứ trưởng, Bộ TN&MT
|
|
8
|
Nguyễn Đình Bồng
|
Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ TN&MT
|
|
9
|
Nguyễn Mạnh Hiển
|
Thứ trưởng, Bộ TN&MT
|
|
10
|
Trần Thị Minh Hà
|
Vụ trưởng, Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ TN&MT
|
|
11
|
Trương Mạnh Tiến
|
Giám đốc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
|
NHÓM CÔNG TÁC KỸ THUẬT
|
TT
|
Họ và tên
|
Cơ quan/đơn vị
|
|
1
|
Nguyễn Lệ Thuỷ
|
Vụ khoa học, Giáo dục Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch Đầu tư
|
|
2
|
Trần Văn Môn
|
Vụ hợp tác xã - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
3
|
Đặng Khánh
|
Vụ Khoa học-Công nghệ, Bộ Thuỷ sản
|
|
4
|
Đoàn Thị Thanh Mỹ
|
Vụ Pháp chế, Bộ TN&MT
|
|
5
|
Nguyễn Viễn Đàn
|
Vụ KH-Tài Chính, Bộ TN&MT
|
|
6
|
Lê Hải Lê
|
Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT
|
|
7
|
Tạ Đình Thi
|
Văn phòng Bộ - Bộ TN&MT
|
|
8
|
Nguyễn Hưng Thịnh
|
Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT
|
|
9
|
Tống Thị Hồng Minh
|
Vụ HTQT, Bộ TN&MT
|
|
10
|
Hà Việt Cường
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ TN&MT
|
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
|
1
|
TS.Trương Mạnh Tiến
|
Giám đốc dự án
|
|
2
|
TS. Nguyễn Trung Thắng
|
Quản đốc dự án
|
|
3
|
TS. Michael parson
|
Cố vấn kỹ thuật cao cấp
|
|
4
|
Bà Kim Thị Thúy Ngọc
|
Chuyên gia nghiên cứu
|
|
5
|
Ông Nguyễn Hoàng Minh
|
Điều phối viên đào tạo
|
|
6
|
Bà Phan Thị Hà
|
Kế toán
|
|
7
|
Bà Hoàng Hồng Hạnh
|
Cán bộ truyền thông
|
|
8
|
Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh
|
Thư ký/phiên dịch
|
Gồm có văn phòng dự án tỉnh Hà Tây/ Hà Nội và văn phòng
dự án tỉnh Hà Tĩnh
VĂN PHÒNG DỰ ÁN TỈNH HÀ TÂY/HÀ NỘI
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
|
1
|
Ông Nguyễn Hữu Nghĩa
|
Trưởng ban dự án tỉnh Hà Tây
|
|
2
|
Ông Nguyễn Hoài Đức
|
Cán bộ kỹ thuật
|
|
3
|
|
Thư ký kiêm phiên dịch và kế toán
|
VĂN PHÒNG DỰ ÁN TỈNH HÀ TĨNH
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
|
1
|
Ông Nguyễn Doãn Sáng
|
Trưởng ban dự án tỉnh Hà Tĩnh
|
|
2
|
Ông Phan Văn Bình
|
Cán bộ kỹ thuật
|
|
3
|
Bà Lê Thị Thu Hiền
|
Thư ký kiêm phiên dịch và kế toán
|
ĐẦU RA DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN
Có năm đầu ra dự kiến chính được xác định giúp đạt được mục tiêu của dự án
|
Đầu ra dự kiến
|
|
Kết quả mong đợi
|
|
Nâng cao kiến thức/nhận thức về các nguồn tài nguyên thiên nhiên và quản lý môi trường góp phần giảm nghèo và phát triển bền vững
|
|
Các ví dụ thực tế về mối liên hệ và mô hình giữa Đói nghèo- Môi trường được nghiên cứu, hỗ trợ, hình thành mạng lưới, phổ biến và nhân rộng
|
|
Nâng cao năng lực thể chế trong việc giám sát và báo cáo về các chỉ số Đói nghèo- Môi trường và các kết quả và sử dụng các dữ liệu hiệu quả
|
|
Các mục tiêu và chỉ số Đói nghèo- Môi trường được xác định trong chiến lược/kế hoạch TN& MT , giảm nghèo và các chiến lược/ kế hoạch liên quan với hoạt động báo cáo, giám sát/đánh giá
|
|
Tăng cường cơ chế, năng lực trong việc lồng ghép các mối quan tâm Đói nghèo-môi trường vào khung chính sách/lập kế hoạch
|
|
Mối quan tâm Đói nghèo- Môi trường được lồng ghép vào khung chính sách và kế hoạch ngành và địa phương
|
|
Nâng cao năng lực của Bộ TN &MT trong việc xác định các ưu tiên xây dựng chính sách luật pháp
|
|
Lộ trình chính sách, các vấn đề Đói nghèo- Môi trường cần quan tâm được lồng ghép vào các công cụ pháp lý (vd: Luật BV MT, Luật ĐDSH)
|
|
Nâng cao năng lực của Bộ TN & MT trong việc điều phối hoạt động hỗ trợ của nhà tài trợ trong phạm vi khung chương trình
|
|
ISGE, TAGS thường xuyên phối hợp để giải quyết và đầu tư cho các vấn đề TN & MT của ngành, bao gồm cả mối liên hệ Đói nghèo- Môi trường
|
|
Các mô hình, chính sách và kế hoạch Đói nghèo- Môi trường tại cấp quốc gia, tỉnh và địa phương được cải thiện
|
|